Buồn nôn – nôn trong thai kỳ có thể gặp ở 90% phụ nữ mang thai và là một trong những chỉ định nhập viện phổ biến nhất ở tha phụ nữ mang thai với thời gian nằm viện thông thường từ 3 đến 4 ngày. Buồn nôn – nôn trong thai kỳ được định nghĩa là triệu chứng buồn nôn và/hoặc nôn trong thai kỳ, khởi phát trước 16 tuần thai và không tìm thấy các nguyên nhân khác.

   Nôn nghén quá độ là tình trạng nặng của buồn nôn – nôn trong thai kỳ, gặp đến 0,3 – 3,6% thai phụ , ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng ăn uống bình thường.

Nhằm cung cấp thông tin cập nhật dựa trên bằng chứng và các điểm thực hành tốt liên quan đến chẩn đoán và điều trị buồn nôn – nôn trong thai kỳ và nôn nghén quá độ, vào đầu năm 2024, Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoàng gia Anh (RCOG) đã đưa ra hướng dẫn thực hành xử trí buồn nôn – nôn trong thai kỳ và nôn nghén quá độ , gồm các nội dung chính sau:

1️⃣ Các chỉ số khách quan và đã được thẩm định về tình trạng buồn nôn và nôn như PUQE (Pregnancy- Unique Quantification of Emesis) và HELP (HyperEmesis Level Prediction) có thể được sử dụng để phân loạn mức độ nặng của buồn nôn – nôn trong thai kỳ và nôn nghén quá độ. [Mức độ C]

2️⃣ Keto niệu không phải là một chỉ điểm của tình trạng mất nước và không được sử dụng để đánh giá mức độ nặng. [Mức độ A]

3️⃣ Có những dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của các thuốc chống nôn bậc 1 như kháng H1, phenothiazines và doxylamine/pyridoxine (phụ lục III). [Mức độ A]

4️⃣ Có bằng chứng cho thấy odansetron an toàn và hiệu quả. Có thể sử dụng odansetron như thuốc chống nôn bậc 2 khi các thuốc bậc 1 không hiệu quả. Sử dụng odansetron trong 3 tháng đầu thai kỳ làm tăng nguy cơ sứt môi hở hàm với một tỷ lệ rất nhỏ, nên cần cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ đối với trường hợp nôn nghén quá độ kiểm soát kém. [Mức độ B]

5️⃣Metochlopramide là một lựa chọn an toàn, hiệu quả và có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc chống nôn khác. [Mức độ B]

6️⃣ Metochlopramide được xếp vào nhóm thuốc bậc 2 do nguy cơ tác dụng ngoại tháp. Nên tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút để giảm thiểu tối đa những tác dụng này. [Mức độ C]

7️⃣ Nên hỏi thai phụ về tác dụng phụ mà họ từng gặp trước đây khi sử dụng thuốc chống nôn. Nếu có xảy ra tác dụng phụ, cần ngưng sử dụng liệu pháp này. [Điểm thực hành tốt]

8️⃣ Dịch truyền tĩnh mạch thích hợp nhất là nước muối sinh lý NaCl 0,9% có bổ sung Kali clorua, và cần được theo dõi điện giải hằng ngày. [Mức độ C]

9️⃣ Nên sử dụng kết hợp thuốc nếu thai phụ không đáp ứng với một loại thuốc chống nôn đơn lẻ. Những thuốc chống nôn được khuyến cáo sử dung ở Anh được nêu trong phụ lục III. [Điểm thực hành tốt]

1️⃣0️⃣ Nên bổ sung Thiamine (uống 100mg TDS hoặc tiêm tĩnh mạch vitamin B complex (Pabrinex®) cho tất cả các phụ nữ nhập viện vì nôn nghén hoặc giảm khả năng ăn uống nặng, đặc biệt là trước khi sử dụng dextrose hoặc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. [Mức độ D]

1️⃣1️⃣ Tất cả các biện pháp điều trị nên được thực hiện trước khi xem xét chấm dứt thai kỳ. [Mức độ C].
____________________________________________

???? ????????̀???? ????????????̣̂???? ???????????????? ????????????̉????:

1. Nelson-Piercy C, Dean C, Shehmar M, Gadsby R, O’Hara M, Hodson K, Nana M; Royal College of Obstetricians and Gynaecologists. The Management of Nausea and Vomiting in Pregnancy and Hyperemesis Gravidarum (Green-top Guideline No. 69). BJOG. 2024 Feb 4.
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38311315/

2. Gadsby R, Rawson V, Dziadulewicz E, Rousseau B, Collings H. Nausea and vomiting of pregnancy and resource implications: the NVP Impact Study. Br J Gen Pract. Mar 2019;69(680):e217-23.
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30559108/

3. Trogstad LI, Stoltenberg C, Magnus P, Skjaerven R, Irgens LM. Recurrence risk in hyperemesis gravidarum. BJOG. Dec 20 05;112(12):1641-5.
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16305568/

4. Nijsten K, Dean C, van der Minnen LM, et al. Recurrence, post-poning pregnancy, and termination rates after hyperemesis grav-idarum: Follow up of the MOTHER study. Acta Obstet Gynecol Scand. Sep 2021;100(9):1636-43.
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34033123/

nguồn: FB Bộ môn phụ sản – ĐH Y dược Huế

Trả lời